Mạ kẽm nhúng nóng cho lớp kẽm dày 45–85 µm, bám cả trong lẫn ngoài ống; mạ kẽm điện phân chỉ khoảng 5–15 µm, sáng đẹp nhưng mỏng. Lớp kẽm dày gấp 4–10 lần nên ngoài trời nhúng nóng bền hơn nhiều. Ống, hộp "mạ kẽm" bán phổ biến lại là loại thứ ba: cán từ thép cuộn đã mạ kẽm, lớp kẽm nằm giữa hai loại trên. Tại Dương Gia Phát, ống mạ kẽm nhúng nóng niêm yết 24.364–25.818 đ/kg, ống mạ kẽm thường 18.091 đ/kg – nhúng nóng cao hơn khoảng 35–43% mỗi kg.

Giá niêm yết trên website ngày 11/10/2026; giá thép biến động theo ngày – gọi 0969 775 065 để chốt.
So sánh nhanh 3 kiểu mạ kẽm trên ống, hộp thép
| Tiêu chí | Nhúng nóng sau gia công | Ống, hộp cán từ cuộn mạ kẽm | Mạ kẽm điện phân |
|---|---|---|---|
| Cách làm | Nhúng cả ống vào bể kẽm nóng chảy khoảng 450 °C | Thép cuộn mạ nóng liên tục, sau đó cán, hàn thành ống, hộp | Kẽm bám lên thép bằng dòng điện trong dung dịch, nhiệt độ thường |
| Lớp kẽm | Dày, có lớp hợp kim sắt – kẽm bám chặt | Mỏng hơn nhúng nóng, theo chỉ số Z (g/m²) của cuộn | Rất mỏng, đều |
| Độ dày điển hình | 45–85 µm mỗi mặt (ISO 1461, theo độ dày thép) | Ví dụ Z275 ≈ 19 µm mỗi mặt; nhiều hàng dân dụng thấp hơn | Khoảng 5–15 µm |
| Lòng ống | Có kẽm | Có kẽm từ cuộn | Tùy cách mạ |
| Đường hàn, mép cắt | Được phủ kẽm (mạ sau khi hàn, cắt) | Đường hàn được xử lý lại; mép cắt tại công trình không có kẽm | Theo vật mạ |
| Bề mặt | Xám, có thể có hoa kẽm, giọt kẽm đầu ống | Sáng, đều | Sáng bóng, đẹp nhất |
| Hay dùng cho | Ống PCCC, cấp nước, lan can ngoài trời, công trình ven biển | Khung nhà, xà gồ, cốp pha, khung kệ trong nhà và mái che | Bu lông, ốc vít, phụ kiện, chi tiết trong nhà |
Quy đổi: 1 µm kẽm ≈ 7,14 g/m² mỗi mặt. Z275 = 275 g/m² tổng hai mặt. Độ dày nhúng nóng theo giá trị trung bình tối thiểu của ISO 1461: thép < 1,5 mm là 45 µm; 1,5–3 mm là 55 µm; 3–6 mm là 70 µm; > 6 mm là 85 µm.
Lớp kẽm dày bao nhiêu thì dùng được bao lâu?
Kẽm bị ăn mòn dần theo môi trường. ISO 9223 xếp tốc độ ăn mòn kẽm theo cấp môi trường:
| Môi trường (ISO 9223) | Ví dụ | Kẽm mất mỗi năm | Lớp 55 µm (nhúng nóng) | Lớp 19 µm (Z275) | Lớp 8 µm (điện phân) |
|---|---|---|---|---|---|
| C3 – trung bình | Đô thị, ngoại ô, trong nhà ẩm | 0,7–2,1 µm | 26 – 78 năm | 9 – 27 năm | 4 – 11 năm |
| C4 – cao | Khu công nghiệp, ven biển vừa | 2,1–4,2 µm | 13 – 26 năm | 4,5 – 9 năm | 2 – 4 năm |
| C5 – rất cao | Sát biển, hóa chất | 4,2–8,4 µm | 6,5 – 13 năm | 2 – 4,5 năm | 1 – 2 năm |
Ước tính thời gian đến khi lớp kẽm bị ăn mòn hết = độ dày lớp kẽm ÷ tốc độ ăn mòn. Chỉ để so sánh tương đối; thực tế phụ thuộc mưa, đọng nước, mép cắt, mối hàn và sơn phủ.
Cùng một nơi đặt, tuổi thọ lớp kẽm tỷ lệ gần thuận với độ dày. Đó là lý do ống PCCC, ống cấp nước và lan can sát biển thường chỉ định nhúng nóng, còn khung trong nhà, dưới mái dùng ống hộp mạ kẽm thường là đủ.
Nhúng nóng đắt hơn bao nhiêu mỗi cây?
| Ống D21.2 dày 1.6 ly, cây 6 m | Đơn giá (đ/kg) | ≈ 4,64 kg/cây lý thuyết |
|---|---|---|
| Mạ kẽm nhúng nóng | 25.818 | ≈ 120.000 đ/cây |
| Mạ kẽm thường (giá D21.2 x 1.0 làm mốc) | 18.091 | ≈ 84.000 đ/cây |
Minh họa theo kg lý thuyết (D − t) × t × 0,02466 × 6; đơn giá niêm yết ngày 11/10/2026. Đơn giá ống kẽm thường lấy theo mã D21.2 x 1.0 để so sánh mức chênh; quy cách 1.6 ly báo theo lô.
Chênh khoảng 36.000 đ mỗi cây, nhưng ngoài trời lớp kẽm nhúng nóng dày gấp khoảng 3 lần Z275 – thường rẻ hơn so với thay ống hoặc sơn lại sau vài năm. Barem và giá ống nhúng nóng: ống thép mạ kẽm nhúng nóng D21, D27, D34.
Phân biệt 3 loại khi nhìn hàng
- Nhúng nóng: bề mặt xám, nhám hơn, có thể thấy hoa kẽm hoặc giọt kẽm ở đầu ống; nhìn vào lòng ống cũng có lớp kẽm dày.
- Cán từ cuộn mạ kẽm: sáng, đều, có vệt đường hàn dọc thân; mép cắt lộ thép đen.
- Điện phân: sáng bóng như kim loại mới, rất đều; thường gặp ở bu lông, ốc vít, phụ kiện.
- Chắc nhất: hỏi chứng chỉ chất lượng ghi tiêu chuẩn mạ, chỉ số Z hoặc độ dày lớp kẽm (µm, g/m²).
Chọn loại mạ nào cho việc gì?
| Công việc | Nên dùng |
|---|---|
| Ống PCCC, ống cấp nước | Nhúng nóng theo hồ sơ thiết kế – xem thép ống tròn cho hệ thống PCCC |
| Lan can, hàng rào, cột ngoài trời vùng ven biển | Nhúng nóng, hoặc hộp mạ kẽm dày hơn + sơn phủ |
| Khung mái che, xà gồ dưới mái, khung nhà trọ | Ống, hộp cán từ cuộn mạ kẽm – xem sắt hộp mạ kẽm |
| Xà gồ cốp pha (tháo dùng lại nhiều lần) | Hộp mạ kẽm thường; rửa sạch vữa sau mỗi đợt |
| Bu lông, ốc vít trong nhà | Mạ điện phân |
| Bu lông ngoài trời, liên kết kết cấu ngoài trời | Nhúng nóng |
Hộp mạ kẽm thường ở vùng ẩm mặn cần thêm vài bước chống gỉ (dày hơn 1 cấp, sơn giàu kẽm mối hàn, bịt đầu hộp): xem cách chống gỉ thép hộp vùng ẩm mặn.
Mối hàn, vết cắt trên thép mạ kẽm xử lý thế nào?
- Hàn, cắt làm cháy mất kẽm tại chỗ – với cả ba loại.
- Chải sạch xỉ hàn, quét sơn giàu kẽm (sơn kẽm lạnh) 2 lớp lên mối hàn và mép cắt.
- Không hàn ống nhúng nóng khi không cần: ưu tiên nối ren, khớp nối, mặt bích để giữ lớp kẽm.
- Bịt đầu ống, đầu hộp hoặc khoan lỗ thoát nước ở điểm thấp để nước không đọng trong lòng.
Báo giá ống, hộp mạ kẽm nhúng nóng và mạ kẽm thường
Gửi quy cách, độ dày, số cây và nơi lắp đặt (trong nhà, ngoài trời, gần biển). Dương Gia Phát gợi ý loại mạ phù hợp và báo giá theo kg kèm kg/cây.
Hotline: 0969 775 065 · Zalo: 0969 775 065 · 2517–2519 Quốc lộ 1A, Xã Bình Chánh, TP.HCM
Câu hỏi thường gặp
Mạ kẽm nhúng nóng và điện phân loại nào bền hơn?
Nhúng nóng bền hơn vì lớp kẽm dày 45–85 µm, gấp 4–10 lần lớp điện phân khoảng 5–15 µm. Cùng môi trường, thời gian đến khi lớp kẽm mất hết tỷ lệ gần thuận với độ dày.
Ống hộp mạ kẽm bán ngoài thị trường là nhúng nóng hay điện phân?
Phần lớn ống, hộp mạ kẽm thường được cán từ thép cuộn đã mạ kẽm, không phải nhúng nóng và cũng không phải điện phân. Hàng nhúng nóng thường ghi rõ "nhúng nóng" trên tên hàng và báo giá cao hơn.
Ống mạ kẽm nhúng nóng giá bao nhiêu?
Giá niêm yết tại Dương Gia Phát ngày 11/10/2026: ống nhúng nóng D21.2 và D26.65 từ 24.364 đến 25.818 đ/kg tùy độ dày; ống mạ kẽm thường 18.091 đ/kg. Giá biến động theo ngày, gọi hotline để chốt.
Thép mạ kẽm điện phân dùng ngoài trời được không?
Lớp điện phân rất mỏng nên ngoài trời chỉ giữ được vài năm, ven biển còn ngắn hơn. Chi tiết ngoài trời nên dùng nhúng nóng hoặc sơn phủ thêm.
Hàn thép mạ kẽm xong có bị gỉ không?
Mối hàn mất lớp kẽm nên sẽ gỉ trước nếu không xử lý. Chải sạch xỉ và quét 2 lớp sơn giàu kẽm lên mối hàn, mép cắt.
CÔNG TY TNHH VÁN GỖ CÔNG NGHIỆP DƯƠNG GIA PHÁT
Tổng kho Và Showroom : 2517 -2519 Quốc Lộ 1A, Xã Bình Chánh, Tp.HCM
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Sắt Hộp Nam Hưng : Lô D2-4, Đường Vl2, KCN Vĩnh Lộc 2, Ấp Vôi Lá, Lương Hoà, Bến Lức, Long An.
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Sắt Hộp Cường Phát : QF94+76, Hựu Thạnh, Đức Hòa, Long An
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Sắt Hộp Hòa Phát Long An : Nguyễn Văn Tuôi, TT. Bến Lức, Bến Lức, Long An, Vietnam
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Bắc Giang : Khu Công Nghiệp Hòa Phú, Hiệp Hòa, Bắc Giang.
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Bắc Ninh : Lô B2 Khu Công nghiệp, Đại Đồng, Tiên Du, Bắc Ninh.
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Bình Phước : QL13, Ấp Hưng Thịnh, xã, Lộc Ninh, Bình Phước.
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Đồng Nai : KCN Sông Mây - Cây Xoài/đường ấp Cây Xoài, Tân An, Vĩnh Cửu, Đồng Nai.
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Liên hệ : 0969.775.065 - 0931.329.123- Mr Nghĩa
Nhấn Vào Đây Để Được Báo Giá Nhanh trong 2 Phút
Email: Duonggiaphat.trading@gmail.com
Website: Thephopmakem.com.vn , TongkhoTranSanVach.Com
Toàn bộ sản phẩm được cung cấp đúng quy cách, đầy đủ hóa đơn VAT, CO, CQ, đáp ứng yêu cầu sử dụng và nghiệm thu công trình.
Sắt hộp 40x80 trong khung sân khấu – dùng đúng thì rất “đã”, dùng sai thì rất nguy hiểm
Thép hộp đen cỡ lớn Hòa Phát, KIMSTEEL tại Tây Ninh: cột, dầm cho nhà máy chế biến, kho nông sản – giao Trảng Bàng, Gò Dầu
Báo giá thép hộp Việt Thành mới nhất 2026: barem hộp vuông, chữ nhật, hàng chuẩn và hàng non
Báo giá thép hộp Cường Phát mới nhất 2026: barem hộp vuông, chữ nhật và giá mỗi cây
Sàn gác combo xà gồ thép hộp + tấm Cemboard Duraflex: chọn khung, độ dày tấm và dự toán trọn gói
