Ống thép mạ kẽm nhúng nóng là ống thép đen được nhúng toàn bộ vào bể kẽm nóng chảy sau khi cán, nên lớp kẽm phủ kín cả mặt trong, mặt ngoài và đầu ống. Loại này dùng cho kết cấu ngoài trời, hàng rào, lan can, giá đỡ pin mặt trời, đường ống nước. Tại Dương Gia Phát, ống nhúng nóng D21.2, D26.65 và D33.5 dày 1.6–2.6 ly có giá niêm yết 24.364–25.818 đ/kg; ví dụ ống D21.2x2.1 khoảng 145.000 đ/cây 6 m. Khác nhau giữa nhúng nóng, mạ từ cuộn và điện phân: mạ kẽm nhúng nóng và điện phân.

Ống thép mạ kẽm tại kho Dương Gia Phát
Đơn giá tham khảo niêm yết trên website thephopmakem.com.vn ngày 11/10/2026, tính theo kg; giá thép biến động theo ngày – gọi 0969 775 065 để chốt giá. Kg/cây theo barem ống nhúng nóng Hòa Phát; hàng giao theo cân thực tế.
Bảng barem và giá ống mạ kẽm nhúng nóng tại Dương Gia Phát
| Quy cách (mm) | Cỡ danh nghĩa | Kg/cây 6 m (barem Hòa Phát) | Đơn giá (đ/kg) | ≈ Giá/cây (đ) |
|---|---|---|---|---|
| D21.2 x 1.6 | DN15 (1/2") | 4,66 | 25.818 | 120.000 |
| D21.2 x 1.9 | DN15 (1/2") | 5,45 | 25.091 | 137.000 |
| D21.2 x 2.1 | DN15 (1/2") | 5,97 | 24.364 | 145.000 |
| D21.2 x 2.6 | DN15 (1/2") | 7,26 | 24.364 | 177.000 |
| D26.65 x 1.6 | DN20 (3/4") | 5,99 | 25.818 | 155.000 |
| D26.65 x 1.9 | DN20 (3/4") | 7,03 | 25.091 | 176.000 |
| D26.65 x 2.1 | DN20 (3/4") | 7,71 | 24.364 | 188.000 |
| D26.65 x 2.3 | DN20 (3/4") | 8,37 | 24.364 | 204.000 |
| D26.65 x 2.6 | DN20 (3/4") | 9,36 | 24.364 | 228.000 |
| D33.5 x 1.6 | DN25 (1") | 7,56 | 25.818 | 195.000 |
Giá/cây = kg/cây × đơn giá, làm tròn nghìn đồng. Barem ống nhúng nóng Hòa Phát gần như bằng trọng lượng lý thuyết (sai lệch dưới 1,5%) vì đã tính cả lớp kẽm.
Cỡ lớn hơn (D42 đến D219) có barem nhà máy; giá liên hệ theo từng đơn.
Nhúng nóng khác mạ kẽm thường (tôn mạ kẽm cuốn) ở đâu?
Khác ở cách tạo lớp kẽm, dẫn tới khác độ dày lớp kẽm và chỗ được phủ.
| Tiêu chí | Ống mạ kẽm nhúng nóng | Ống mạ kẽm thường (cuốn từ tôn mạ kẽm) |
|---|---|---|
| Cách làm | Ống thép đen nhúng vào bể kẽm nóng chảy sau khi hàn | Cuộn tôn đã mạ kẽm, cuốn và hàn thành ống |
| Phủ kẽm | Cả trong, ngoài, đường hàn, đầu ống | Mặt ngoài và trong từ tôn; đường hàn được xử lý lại |
| Lớp kẽm | Dày hơn nhiều | Mỏng |
| Độ dày ống phổ biến | 1,6 – 4 mm trở lên | 0,7 – 2 mm |
| Giá tại DGP (đ/kg) | 24.364 – 25.818 | Khoảng 18.091 (ống mạ kẽm D12.7–D21.2) |
| Hợp nhất | Ngoài trời, ẩm, ven biển, chôn ngầm có bọc | Trong nhà, nội thất, khung nhẹ |
Đây là điểm nhiều bảng giá không nói rõ: "ống mạ kẽm" trên báo giá chưa chắc là nhúng nóng. Hãy hỏi rõ phương pháp mạ, vì chênh lệch giá khoảng 6.000–7.700 đ/kg tương ứng với tuổi thọ ngoài trời rất khác nhau.

Bốc xếp ống thép mạ kẽm lên xe giao công trình
Khi nào nên trả thêm tiền cho ống nhúng nóng?
Khi ống nằm ngoài trời lâu dài, ẩm ướt hoặc khó bảo trì sơn lại.
- Hàng rào, lan can, tay vịn ngoài trời: không phải sơn định kỳ.
- Giá đỡ tấm pin mặt trời, khung tủ điện ngoài trời: tuổi thọ phải đi cùng hệ thống.
- Trại chăn nuôi, nhà lưới, nhà kính: môi trường ẩm, có khí ăn mòn.
- Công trình ven biển: hơi muối làm ống mạ kẽm thường gỉ nhanh ở mối hàn, đầu cắt.
Với khung trong nhà khô ráo, ống mạ kẽm thường hoặc ống đen sơn là đủ và rẻ hơn.
Ống nhúng nóng có hàn, cắt được không?
Được, nhưng chỗ hàn, chỗ cắt sẽ mất lớp kẽm và phải xử lý lại.
- Ưu tiên liên kết bằng cùm, kẹp, bu lông thay vì hàn nếu được.
- Sau khi hàn: đánh sạch xỉ, phủ sơn giàu kẽm (sơn kẽm lạnh) lên mối hàn và vùng cháy kẽm.
- Đầu cắt: phủ sơn giàu kẽm, hoặc bịt nút nhựa để nước không đọng trong lòng ống.
- Hàn kẽm sinh khói độc: hàn nơi thoáng, có bảo hộ.
Combo kết cấu ngoài trời: ống nhúng nóng + thép V
| Vật tư | Quy cách | Kg/cây 6 m (≈ lý thuyết) | Đơn giá (đ/kg) | ≈ Giá/cây (đ) |
|---|---|---|---|---|
| Thép V 30x30x3 | Thanh giằng nhẹ | 8,1 | 17.727 | 143.000 |
| Thép V 40x40x4 | Khung phụ | 14,3 | 17.727 | 254.000 |
| Thép V 50x50x5 | Khung chính giá đỡ | 22,4 | 17.727 | 397.000 |
| Thép V 63x63x6 | Chân trụ, khung lớn | 33,9 | 17.773 | 603.000 |
| Ống nhúng nóng D26.65x2.1 | Trụ, tay vịn | 7,71 | 24.364 | 188.000 |
Kg thép V ≈ (2×B − t) × t × 0,00785 × 6, chưa tính bo góc. Giá niêm yết 11/10/2026, biến động theo ngày.
Ví dụ khung hàng rào: trụ ống D26.65x2.1 cách 2 m, hai thanh giằng V30x30x3. Mỗi 6 m hàng rào cần khoảng 3 trụ và 2 cây V (chưa tính tấm lưới và chân đế), tức khoảng 3 × 188.000 + 2 × 143.000 ≈ 850.000 đ tiền thép.
Ví dụ minh họa, quy cách theo thiết kế và tải gió thực tế.
Báo giá ống mạ kẽm nhúng nóng
Gửi cho Dương Gia Phát quy cách, độ dày, số cây và mục đích sử dụng (ngoài trời, ven biển, chôn ngầm). Kỹ thuật kiểm tra hàng nhúng nóng có sẵn và báo giá trọn combo ống + thép V.
Hotline: 0969 775 065 · 2517–2519 Quốc lộ 1A, Xã Bình Chánh, TP.HCM
Tổng quan quy cách, giá mỗi cây và cách chọn: sắt hộp mạ kẽm.
Câu hỏi thường gặp
Ống mạ kẽm nhúng nóng D21 dày 2.1 ly nặng bao nhiêu kg?
Theo barem ống nhúng nóng Hòa Phát, ống D21.2x2.1 nặng 5,97 kg mỗi cây 6 m. Với đơn giá niêm yết 24.364 đ/kg ngày 11/10/2026, mỗi cây khoảng 145.000 đ. Giá thép biến động theo ngày, gọi hotline để chốt.
D21, D27, D34 là phi bao nhiêu?
D21.2 là ống cỡ danh nghĩa DN15 (1/2 inch), D26.65 là DN20 (3/4 inch), D33.5 là DN25 (1 inch). Đây là đường kính ngoài thực tế, tính bằng mm. Phụ kiện ren, cùm nên chọn theo cỡ DN tương ứng.
Ống mạ kẽm nhúng nóng khác ống mạ kẽm thường thế nào?
Ống nhúng nóng được nhúng cả cây vào bể kẽm nóng chảy nên lớp kẽm dày, phủ kín trong ngoài và đường hàn. Ống mạ kẽm thường cuốn từ tôn đã mạ, lớp kẽm mỏng hơn. Nhúng nóng đắt hơn nhưng hợp cho ngoài trời, ẩm và ven biển.
Hàn ống nhúng nóng có bị gỉ không?
Mối hàn bị cháy mất lớp kẽm nên dễ gỉ nếu để nguyên. Sau khi hàn cần đánh sạch và phủ sơn giàu kẽm lên vùng hàn. Nếu được, nên liên kết bằng cùm, kẹp hoặc bu lông để giữ lớp kẽm nguyên vẹn.
Có ống nhúng nóng cỡ lớn D60, D114 không?
Barem ống nhúng nóng nhà máy có các cỡ từ D42 đến D219. Website Dương Gia Phát đang niêm yết D21.2 đến D33.5; cỡ lớn hơn vui lòng gửi quy cách và số lượng để kiểm tra hàng và báo giá.
CÔNG TY TNHH VÁN GỖ CÔNG NGHIỆP DƯƠNG GIA PHÁT
Tổng kho Và Showroom : 2517 -2519 Quốc Lộ 1A, Xã Bình Chánh, Tp.HCM
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Sắt Hộp Nam Hưng : Lô D2-4, Đường Vl2, KCN Vĩnh Lộc 2, Ấp Vôi Lá, Lương Hoà, Bến Lức, Long An.
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Sắt Hộp Cường Phát : QF94+76, Hựu Thạnh, Đức Hòa, Long An
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Sắt Hộp Hòa Phát Long An : Nguyễn Văn Tuôi, TT. Bến Lức, Bến Lức, Long An, Vietnam
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Bắc Giang : Khu Công Nghiệp Hòa Phú, Hiệp Hòa, Bắc Giang.
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Bắc Ninh : Lô B2 Khu Công nghiệp, Đại Đồng, Tiên Du, Bắc Ninh.
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Bình Phước : QL13, Ấp Hưng Thịnh, xã, Lộc Ninh, Bình Phước.
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Nhà Máy Đồng Nai : KCN Sông Mây - Cây Xoài/đường ấp Cây Xoài, Tân An, Vĩnh Cửu, Đồng Nai.
( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)
Liên hệ : 0969.775.065 - 0931.329.123- Mr Nghĩa
Nhấn Vào Đây Để Được Báo Giá Nhanh trong 2 Phút
Email: Duonggiaphat.trading@gmail.com
Website: Thephopmakem.com.vn , TongkhoTranSanVach.Com
Toàn bộ sản phẩm được cung cấp đúng quy cách, đầy đủ hóa đơn VAT, CO, CQ, đáp ứng yêu cầu sử dụng và nghiệm thu công trình.
Sắt hộp trong xây dựng & cốp pha: Vấn đề không nằm ở thép – mà nằm ở cách chọn và cách mua
Thép hộp đen cỡ lớn Hòa Phát, KIMSTEEL tại Tây Ninh: cột, dầm cho nhà máy chế biến, kho nông sản – giao Trảng Bàng, Gò Dầu
Thép hộp đen 200x200, 250x250, 300x300 KIMSTEEL: bảng kg/cây dày 3,5–12 ly, giá mỗi cây và cách vận chuyển
Ứng dụng sắt hộp 40x80 trong đóng cốp pha sàn và hệ giằng công trình Giải pháp khung cốp pha thép nhẹ – ổn định – tái sử dụng nhiều lần
Khung sự kiện rung không phải do dựng dở – mà do chọn sai thép
