Thép Hộp mạ Kẽm

Bảng trọng lượng thép hộp mạ kẽm (barem) cho biết một cây dài 6 m nặng bao nhiêu kg theo quy cách và độ dày. Điểm ít người để ý: cùng ghi "1.4 ly", mỗi hãng công bố một số kg khác nhau. Ví dụ hộp 50x100x1.4: Hòa Phát 19,34 kg/cây, Nam Hưng 17,96 kg, ASIA 17,71 kg, Đức Việt 16,66 kg, Titan 16,67 kg. Chênh tới 2,7 kg mỗi cây, tức khoảng 14%.

Kho thép hộp mạ kẽm Dương Gia Phát

Kho thép hộp mạ kẽm Dương Gia Phát

Số liệu kg/cây lấy từ bảng barem do từng nhà máy công bố, Dương Gia Phát tổng hợp ngày 11/10/2026. Hàng giao theo cân thực tế; dung sai theo từng hãng.

Vì sao cùng độ dày mà kg mỗi cây khác nhau?

Vì độ dày ghi trên barem là độ dày danh nghĩa; độ dày thép nền thực tế và lớp mạ của mỗi nhà máy khác nhau. Một số hãng ghi rõ cả hai con số. Ví dụ barem ASIA và Nam Hưng ghi hàng "1.4 ly" có độ dày thực tế 1,27 mm.

Ba nguyên nhân chính:

  • Độ dày thực tế thấp hơn danh nghĩa (hàng "non ly"): tôn cuộn đầu vào mỏng hơn số ghi.
  • Dung sai cho phép khác nhau: barem các hãng ghi từ ±1% đến ±5%.
  • Bo góc hộp: góc bo lớn hay nhỏ làm khối lượng lệch thêm 1–2%.

Vì vậy, so giá theo kg chưa đủ. Phải so giá mỗi cây hoặc tổng tiền cho cả đơn hàng.

Barem thép hộp mạ kẽm 40x80, 50x100, vuông 50, 60x120 theo hãng

Quy cách × độ dày Hòa Phát Nam Hưng ASIA Đức Việt Titan Lý thuyết
40x80 × 1.2 13,24 12,61 12,56 11,37 11,36 13,29
40x80 × 1.4 15,38 14,30 14,12 13,26 13,27 15,46
40x80 × 1.8 19,61 19,29 19,12 17,18 17,16 19,74
50x100 × 1.2 16,64 15,84 15,75 14,33 14,32 16,68
50x100 × 1.4 19,34 17,96 17,71 16,66 16,67 19,41
50x100 × 1.8 24,70 24,24 23,98 21,60 21,62 24,82
Vuông 50 × 1.4 12,74 11,87 11,72 11,00 11,02 12,82
Vuông 50 × 1.8 16,22 15,99 15,88 14,23 14,24 16,35
60x120 × 1.4 23,30 21,61 21,24 20,07 20,06 23,37
60x120 × 1.8 29,79 29,18 28,84 26,03 26,04 29,91

Đơn vị: kg/cây dài 6 m. Lý thuyết = [2×(A+B) − 4×t] × t × 0,00785 × 6, chưa trừ bo góc. Dung sai công bố: Đức Việt ±1%, Titan ±2%, ASIA ±3%, Nam Hưng ±5%.

Đọc bảng theo cột "Lý thuyết": barem Hòa Phát sát lý thuyết nhất (khoảng 99%), Nam Hưng và ASIA khoảng 91–98%, Đức Việt và Titan khoảng 85–87%. Đây là khác biệt về cách làm hàng, không phải hàng giả. Quan trọng là anh chị biết mình đang mua loại nào.

Bó thép hộp mạ kẽm chữ nhật có tem nhà máy

Bó thép hộp mạ kẽm chữ nhật có tem nhà máy

So giá thế nào cho đúng: theo kg hay theo cây?

Theo cây hoặc theo tổng tiền. Hãng có barem nhẹ hơn thường báo giá kg thấp hơn, nhưng mỗi cây ít thép hơn.

Ví dụ minh họa với hộp 50x100x1.4, cùng giả định đơn giá 18.000 đ/kg: cây Hòa Phát ≈ 348.000 đ, cây Đức Việt ≈ 300.000 đ. Muốn giá mỗi cây bằng nhau, giá kg của Hòa Phát phải thấp hơn khoảng 14%, tức khoảng 15.500 đ/kg.

Công thức so nhanh cho cả đơn:

Tổng tiền = Σ (số cây × kg/cây theo barem hãng × đơn giá đ/kg của hãng đó)

Nếu công trình nghiệm thu theo độ dày thực đo bằng thước kẹp, nên chọn hãng có barem sát lý thuyết, dù đơn giá kg cao hơn. Nếu chỉ cần khung phụ, cốp pha, tải nhẹ, hàng barem nhẹ giúp giảm tiền mỗi cây.

100 cây hộp 50x100x1.4 chênh nhau bao nhiêu thép?

Hãng Kg/cây 100 cây (kg) Chênh so với Hòa Phát
Hòa Phát 19,34 1.934 –
Nam Hưng 17,96 1.796 −138 kg
ASIA 17,71 1.771 −163 kg
Titan 16,67 1.667 −267 kg
Đức Việt 16,66 1.666 −268 kg

Tính theo barem công bố. Hàng giao thực tế cân tại kho, có dung sai.

Với đơn hàng dự án vài trăm cây, khoảng chênh này có thể lên tới hàng tấn thép. Đây là lý do nhiều chủ thầu bị "lệch" khi so báo giá chỉ nhìn đơn giá kg.

Cách kiểm tra thép hộp đủ ly khi nhận hàng

Cân một bó, đo vài cây, đối chiếu barem của đúng hãng ghi trên báo giá.

  • Cân bó: lấy kg bó chia số cây, so với barem hãng. Lệch quá dung sai công bố thì báo lại nhà cung cấp.
  • Đo độ dày bằng thước kẹp ở giữa cạnh hộp, tránh đo sát góc bo.
  • Đọc chữ in trên cây: hãng, quy cách, độ dày, tiêu chuẩn.
  • Ghi rõ hãng và barem trong hợp đồng để không bị đổi sang hàng nhẹ hơn.

Thép hộp mạ kẽm Dương Gia Phát đang có giá bao nhiêu?

Sản phẩm trên website Đơn giá niêm yết (đ/kg) Kg/cây lý thuyết ≈ Giá/cây (đ)
Hộp mạ kẽm 40x80 × 1.8 16.818 19,74 332.000
Hộp mạ kẽm 50x100 × 1.6 18.000 22,13 398.000
Hộp mạ kẽm 50x100 × 1.8 18.000 24,82 447.000
Hộp mạ kẽm vuông 50 × 1.8 17.500 16,35 286.000
Hộp mạ kẽm vuông 100 × 1.8 17.500 33,30 583.000
Hộp mạ kẽm Nam Hưng 60x120 × 1.6 18.000 26,65 480.000

Đơn giá tham khảo niêm yết trên website ngày 11/10/2026, tính theo kg; giá thép biến động theo ngày – gọi 0969 775 065 để chốt giá. Giá/cây tính theo kg lý thuyết để tham khảo; hàng giao theo cân thực tế.

Bảng giá theo từng khu vực xem bài báo giá sắt hộp 40x80, 50x100, vuông 50. Dùng thép hộp làm xà gồ cốp pha: xem combo xà gồ thép hộp mạ kẽm và cốp pha trọn gói.

Gửi bảng khối lượng để so giá theo cây

Gửi cho Dương Gia Phát danh sách quy cách, độ dày, số cây và yêu cầu nghiệm thu (theo ly hay theo kg). Kỹ thuật so barem các hãng và báo phương án có tổng tiền thấp nhất đạt yêu cầu.

Hotline: 0969 775 065 · 2517–2519 Quốc lộ 1A, Xã Bình Chánh, TP.HCM

Tổng quan quy cách, giá mỗi cây và cách chọn: sắt hộp mạ kẽm.

Câu hỏi thường gặp

Một cây thép hộp 50x100 dày 1.4 ly nặng bao nhiêu kg?

Tùy hãng. Theo barem công bố: Hòa Phát 19,34 kg/cây, Nam Hưng 17,96 kg, ASIA 17,71 kg, Đức Việt 16,66 kg, Titan 16,67 kg (cây 6 m). Trọng lượng lý thuyết là khoảng 19,41 kg. Hàng giao thực tế được cân tại kho.

Một cây sắt hộp 40x80 nặng bao nhiêu kg?

Với độ dày 1.4 ly, barem các hãng từ 13,26 đến 15,38 kg/cây; với 1.8 ly, từ 17,16 đến 19,61 kg/cây. Lý thuyết lần lượt khoảng 15,46 kg và 19,74 kg. Hỏi rõ hãng để biết con số chính xác.

Vì sao báo giá thép hộp theo kg rẻ hơn mà tính ra tiền cây lại đắt hơn?

Vì mỗi hãng có barem kg/cây khác nhau. Hãng barem nhẹ có thể báo giá kg thấp hơn nhưng mỗi cây ít thép hơn, và ngược lại. Hãy nhân kg/cây theo barem hãng với đơn giá kg để ra giá mỗi cây rồi mới so.

Công thức tính trọng lượng thép hộp là gì?

Trọng lượng lý thuyết (kg/m) = [2×(A+B) − 4×t] × t × 0,00785, với A, B là hai cạnh và t là độ dày, tính bằng mm. Nhân với 6 để ra kg mỗi cây 6 m. Hàng thực tế thường thấp hơn lý thuyết vì bo góc và dung sai độ dày.

Làm sao biết thép hộp có đủ ly không?

Cân một bó rồi chia số cây, so với barem của đúng hãng ghi trên báo giá. Đo độ dày bằng thước kẹp ở giữa cạnh hộp. Ghi rõ hãng và barem trong hợp đồng để tránh bị giao hàng nhẹ hơn.

 

CÔNG TY TNHH VÁN GỖ CÔNG NGHIỆP DƯƠNG GIA PHÁT

Tổng kho Và Showroom : 2517 -2519 Quốc Lộ 1A, Xã Bình Chánh, Tp.HCM

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy Sắt Hộp Nam Hưng : Lô D2-4, Đường Vl2, KCN Vĩnh Lộc 2, Ấp Vôi Lá, Lương Hoà, Bến Lức, Long An.

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy Sắt Hộp Cường Phát : QF94+76, Hựu Thạnh, Đức Hòa, Long An

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy Sắt Hộp Hòa Phát Long An : Nguyễn Văn Tuôi, TT. Bến Lức, Bến Lức, Long An, Vietnam

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy Bắc Giang : Khu Công Nghiệp Hòa Phú, Hiệp Hòa, Bắc Giang.

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy Bắc Ninh : Lô B2 Khu Công nghiệp, Đại Đồng, Tiên Du, Bắc Ninh.

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy  Bình Phước : QL13, Ấp Hưng Thịnh, xã, Lộc Ninh, Bình Phước.

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy  Đồng Nai : KCN Sông Mây - Cây Xoài/đường ấp Cây Xoài, Tân An, Vĩnh Cửu, Đồng Nai.

( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

 

Liên hệ :  0969.775.065  - 0931.329.123- Mr Nghĩa 

Nhấn Vào Đây Để Được Báo Giá Nhanh trong 2 Phút

Email: Duonggiaphat.trading@gmail.com

Website: Thephopmakem.com.vn , TongkhoTranSanVach.Com

 

Toàn bộ sản phẩm được cung cấp đúng quy cách, đầy đủ hóa đơn VAT, CO, CQ, đáp ứng yêu cầu sử dụng và nghiệm thu công trình.

Thép Hộp mạ Kẽm

Thép Hộp mạ Kẽm
Zalo
email