Thép Hộp mạ Kẽm

Combo xà gồ thép hộp mạ kẽm và cốp pha trọn gói là bộ vật tư ván khuôn sàn gồm: xà gồ phụ thép hộp 40x80, xà gồ chính 50x100, mặt ván (ván ép phủ phim hoặc cốp pha nhựa) và nan phim 4 m cho cột, dầm. Dương Gia Phát cấp đủ cả bộ trong một đơn. Ví dụ minh họa cho 100 m² sàn: khoảng 1,3 tấn thép hộp (62 cây) và 36 tấm ván, tổng tiền vật tư khoảng 39,2 triệu đồng với ván phủ phim 18 mm.

Thép hộp mạ kẽm làm xà gồ cốp pha tại công trình – Dương Gia Phát

Thép hộp mạ kẽm làm xà gồ cốp pha tại công trình – Dương Gia Phát

Đơn giá thép tham khảo niêm yết trên website thephopmakem.com.vn ngày 11/10/2026, tính theo kg; giá thép biến động theo ngày – gọi 0969 775 065 để chốt giá. Giá ván theo bảng giá Dương Gia Phát cập nhật 08/10/2026. VAT và vận chuyển: liên hệ.

Một bộ cốp pha sàn trọn gói gồm những gì?

Lớp Vật tư Vai trò Gợi ý bố trí
Mặt ván Ván ép phủ phim 15/18 mm hoặc cốp pha nhựa đặc 17 mm Tiếp xúc bê tông 0,36 tấm/m² (gồm 5% hao hụt)
Xà gồ phụ (xương phụ) Thép hộp mạ kẽm 40x80 dày 1.8 ly Đỡ trực tiếp mặt ván Cách nhau 300–400 mm
Xà gồ chính (xương chính) Thép hộp mạ kẽm 50x100 dày 1.6–1.8 ly Đỡ xà gồ phụ, tì lên đầu cây chống Cách nhau khoảng 1,0–1,2 m
Gông cột, giằng Thép hộp vuông 50 dày 1.8 ly Gông cột, nẹp mối nối, giằng Theo biện pháp thi công
Cột, dầm cao Cốp pha phim dài 4 m dày 20 mm Mặt khuôn cột, dầm không nối ngang 4 nan/cột

Khoảng cách xà gồ là gợi ý thực hành phổ biến. Kỹ sư công trình quyết định theo chiều dày sàn, tải và biện pháp thi công được duyệt. Cây chống chưa nằm trong bảng.

Mua lẻ từng thứ ở nhiều nơi, đội thợ thường gặp 3 việc tốn thời gian: kích thước xà gồ không khớp chiều dày ván, thiếu cây phải chờ bổ sung, và hai chuyến xe riêng. Gộp chung một đơn giải quyết cả ba.

Xà gồ thép hộp mạ kẽm cho cốp pha: quy cách, kg và giá mỗi cây

Ba quy cách dùng nhiều nhất là 40x80, 50x100 và vuông 50, dày 1.6–1.8 ly, dài 6 m. Bảng dưới tính trọng lượng lý thuyết và giá mỗi cây theo đơn giá niêm yết.

Quy cách (mm) Vai trò thường gặp Kg/m (lý thuyết) Kg/cây 6 m Đơn giá (đ/kg) ≈ Giá/cây (đ)
Hộp mạ kẽm 40x80x1.8 Xà gồ phụ 3,29 19,7 16.818 332.000
Hộp mạ kẽm 50x100x1.8 Xà gồ chính 4,14 24,8 18.000 447.000
Hộp mạ kẽm 50x100x1.6 Xà gồ chính (nhịp ngắn) 3,69 22,1 18.000 398.000
Hộp mạ kẽm vuông 50x1.8 Gông cột, giằng 2,72 16,3 17.500 286.000
Hộp mạ kẽm 60x120x1.6 Xà gồ chính nhịp lớn 4,44 26,6 18.000 480.000

Trọng lượng lý thuyết = [2×(A+B) − 4×t] × t × 0,00785 (kg/m). Thép thực tế có dung sai độ dày; cân thực tế khi giao. Giá/cây = kg/cây × đơn giá, làm tròn nghìn đồng.

Quy cách và ứng dụng chi tiết: sắt hộp 40x80 làm cốp pha sàn và thép hộp vuông 50 làm khung đỡ cốp pha.

Sàn lót ván ép phủ phim trên hệ xà gồ thép hộp

Sàn lót ván ép phủ phim trên hệ xà gồ thép hộp

Định mức thép hộp cho 1 m² cốp pha sàn là bao nhiêu?

Với bố trí gợi ý (xà gồ phụ 40x80 cách 400 mm, xà gồ chính 50x100 cách 1 m), mỗi m² sàn cần khoảng 2,5 m xà gồ phụ và 1 m xà gồ chính, tức khoảng 13 kg thép hộp. Đây là con số các trang báo giá sắt hộp ít khi đưa ra, trong khi khách cần nó để biết phải mua bao nhiêu cây.

Cách tính:

Mét xà gồ / m² sàn = 1 ÷ khoảng cách xà gồ (m). Xà gồ phụ cách 0,4 m → 2,5 m/m²; xà gồ chính cách 1,0 m → 1,0 m/m². Cộng khoảng 5% cho đoạn nối, chồng mí.

Khoảng cách xà gồ phụ 40x80 Mét/m² Kg/m² (40x80x1.8)
300 mm 3,33 11,0
350 mm 2,86 9,4
400 mm 2,50 8,2

Cộng thêm xà gồ chính 50x100x1.8 cách 1 m ≈ 4,1 kg/m². Ví dụ minh họa; khoảng cách theo biện pháp thi công.

Sàn dày từ 150 mm hoặc dùng ván 15 mm thường phải thu xà gồ phụ về 300 mm, nên lượng thép tăng khoảng 1/3.

Dự toán combo trọn gói cho 50, 100 và 200 m² sàn

100 m² sàn cần khoảng 44 cây 40x80, 18 cây 50x100 và 36 tấm ván. Bảng tính theo bố trí gợi ý ở trên, đã cộng 5% hao hụt.

Diện tích sàn ghép 1 đợt Xà gồ phụ 40x80x1.8 Xà gồ chính 50x100x1.8 Tổng thép Tiền thép (đ) Ván phủ phim 18 mm (36 tấm/100 m²) Tổng combo với ván phim (đ)
50 m² 22 cây 9 cây ≈ 658 kg ≈ 11.324.000 18 tấm – 8.280.000 ≈ 19.604.000
100 m² 44 cây 18 cây ≈ 1.315 kg ≈ 22.648.000 36 tấm – 16.560.000 ≈ 39.208.000
200 m² 88 cây 35 cây ≈ 2.606 kg ≈ 44.849.000 72 tấm – 33.120.000 ≈ 77.969.000

Ví dụ minh họa: thép theo đơn giá niêm yết 11/10/2026 và trọng lượng lý thuyết; ván phim 18 mm LNT cốt cao su 460.000 đ/tấm (giá bán lẻ). Chưa gồm cây chống, gông cột, VAT, vận chuyển.

Nếu thay mặt ván bằng cốp pha nhựa đặc 17 mm DGP Board (528.000 đ/tấm, giá thầu thợ), combo 100 m² khoảng 41,7 triệu đồng. Phần chênh 2,4 triệu đổi lấy mặt ván không ngậm nước, quay vòng được nhiều tầng.

Vì sao chi phí thật mỗi tầng thấp hơn nhiều so với tiền mua?

Vì cả xà gồ thép lẫn mặt ván đều quay vòng qua các tầng; chỉ mua một bộ cho diện tích ghép 1 đợt. Thép hộp mạ kẽm gần như không hao khi tháo đúng cách, phần hao chủ yếu là mặt ván.

Ví dụ minh họa: nhà 5 sàn, mỗi sàn 100 m², dùng 1 bộ combo 39,2 triệu quay vòng 5 lần → khoảng 7,8 triệu đồng/sàn, chưa tính giá trị thép còn lại sau công trình.

Thép hộp mạ kẽm sau công trình vẫn dùng tiếp cho công trình sau hoặc làm khung nhà kho, mái che. Vì vậy, khi so giá, hãy so chi phí mỗi lần đổ, không chỉ so giá kg.

Chọn 40x80 hay 50x100, 1.6 hay 1.8 ly cho xà gồ cốp pha?

Vị trí Nên dùng Lý do
Xà gồ phụ đỡ ván 40x80x1.8 Nhẹ (19,7 kg/cây), một người vác được, đủ cứng cho nhịp giữa xà gồ chính khoảng 1 m
Xà gồ chính trên cây chống 50x100x1.8 Cứng hơn 40x80, chịu tải tập trung tại đầu chống
Xà gồ chính nhịp ngắn, tải nhẹ 50x100x1.6 Rẻ hơn khoảng 49.000 đ/cây so với 1.8 ly
Nhịp chống thưa, sàn dày 60x120x1.6 Tiết diện lớn, giảm số cây chống
Gông cột, giằng Vuông 50x1.8 Bắt gông 4 mặt đều nhau

Lựa chọn cuối cùng theo tính toán của kỹ sư và biện pháp thi công. Xem thêm cách chọn và mua đúng ở bài sắt hộp trong xây dựng và cốp pha.

Mặt ván trong combo: ván phủ phim hay cốp pha nhựa?

Đổ ít tầng, cắt lẻ nhiều → ván phủ phim; sàn lặp lại nhiều tầng → cốp pha nhựa; cột, vách cao 3–4 m → nan phim dài 4 m. Cả ba loại Dương Gia Phát đều có sẵn, đi chung xe với thép hộp.

Mặt ván Giá (đ/tấm hoặc nan) ≈ đ/m² Hợp nhất Chi tiết
Ván phủ phim 15 mm 378.000 – 383.250 127.000 – 128.700 Thành móng, đà kiềng Ván ép phủ phim 15mm
Ván phủ phim 18 mm 460.000 – 480.000 154.500 – 161.200 Sàn, đáy dầm Ván ép phủ phim 18mm
Cốp pha nhựa đặc 17 mm 528.000 177.400 Sàn quay vòng nhiều tầng Cốp pha nhựa đổ sàn bê tông
Cốp pha phim 4 m, 20 mm 102.000 – 476.000/nan 170.000 Cột, dầm, vách cao Cốp pha phim 4 mét

Giá ván theo bảng giá Dương Gia Phát cập nhật 08/10/2026 (ván phim: giá bán lẻ; nhựa và phim 4 m: giá thầu thợ). Giá có thể thay đổi.

So sánh chi phí mỗi lần đổ giữa ván phim và nhựa xem bài so sánh cốp pha nhựa và ván ép phủ phim.

Đặt combo trọn gói cần gửi những gì?

Gửi 4 thông tin để Dương Gia Phát bóc số cây, số tấm và báo giá một lần:

  • Diện tích sàn ghép mỗi đợt (không phải tổng diện tích cả nhà) và chiều dày sàn.
  • Bảng tiết diện cột, dầm và chiều cao tầng, nếu lấy thêm nan phim 4 m.
  • Loại mặt ván muốn dùng: phủ phim 15/18 mm hay cốp pha nhựa.
  • Địa chỉ công trình để kiểm tra phương án xe chở cả thép dài 6 m và ván.

Thép hộp mạ kẽm Nam Hưng, Hòa Phát do Dương Gia Phát phân phối; giao từ kho Bình Chánh, TP.HCM.

Hotline: 0969 775 065 · 2517–2519 Quốc lộ 1A, Xã Bình Chánh, TP.HCM

Tổng quan quy cách, giá mỗi cây và cách chọn: sắt hộp mạ kẽm.

Câu hỏi thường gặp

Combo xà gồ thép hộp và cốp pha cho 100 m² sàn hết bao nhiêu tiền?

Ví dụ minh họa với xà gồ phụ 40x80x1.8 cách 400 mm và xà gồ chính 50x100x1.8 cách 1 m: khoảng 44 + 18 cây thép (≈1,3 tấn, ≈22,6 triệu đồng) và 36 tấm ván phủ phim 18 mm (≈16,6 triệu đồng), tổng khoảng 39,2 triệu đồng, chưa gồm cây chống, VAT, vận chuyển.

1 m² cốp pha sàn cần bao nhiêu kg thép hộp?

Với xà gồ phụ 40x80x1.8 cách 400 mm và xà gồ chính 50x100x1.8 cách 1 m, mỗi m² cần khoảng 2,5 m xà gồ phụ và 1 m xà gồ chính, tức khoảng 12–13 kg thép hộp, cộng 5% hao hụt. Thu xà gồ phụ về 300 mm thì lượng thép tăng khoảng 1/3.

Một cây sắt hộp mạ kẽm 40x80 dày 1.8 ly nặng bao nhiêu kg?

Theo công thức lý thuyết, hộp 40x80x1.8 nặng khoảng 3,29 kg/m, tức khoảng 19,7 kg mỗi cây 6 m. Với đơn giá niêm yết 16.818 đ/kg ngày 11/10/2026, mỗi cây khoảng 332.000 đ. Giá thép biến động theo ngày, gọi hotline để chốt.

Xà gồ cốp pha nên dùng thép hộp mạ kẽm hay thép hộp đen?

Thép hộp mạ kẽm chống gỉ tốt hơn khi để ngoài công trường, dính nước bê tông và quay vòng nhiều công trình, nên được dùng phổ biến cho xà gồ cốp pha. Thép hộp đen rẻ hơn mỗi kg nhưng cần sơn chống gỉ và bảo quản kỹ hơn nếu dùng lâu dài.

Dương Gia Phát có giao chung thép hộp và ván cốp pha một chuyến không?

Có. Dương Gia Phát phân phối cả thép hộp mạ kẽm và ván cốp pha (ván phủ phim, cốp pha nhựa, nan phim 4 m) từ kho Bình Chánh, TP.HCM. Gửi bảng khối lượng và địa chỉ công trình để kiểm tra phương án xe chở chung thép dài 6 m và ván.

 

CÔNG TY TNHH VÁN GỖ CÔNG NGHIỆP DƯƠNG GIA PHÁT

Tổng kho Và Showroom : 2517 -2519 Quốc Lộ 1A, Xã Bình Chánh, Tp.HCM

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy Sắt Hộp Nam Hưng : Lô D2-4, Đường Vl2, KCN Vĩnh Lộc 2, Ấp Vôi Lá, Lương Hoà, Bến Lức, Long An.

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy Sắt Hộp Cường Phát : QF94+76, Hựu Thạnh, Đức Hòa, Long An

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy Sắt Hộp Hòa Phát Long An : Nguyễn Văn Tuôi, TT. Bến Lức, Bến Lức, Long An, Vietnam

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy Bắc Giang : Khu Công Nghiệp Hòa Phú, Hiệp Hòa, Bắc Giang.

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy Bắc Ninh : Lô B2 Khu Công nghiệp, Đại Đồng, Tiên Du, Bắc Ninh.

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy  Bình Phước : QL13, Ấp Hưng Thịnh, xã, Lộc Ninh, Bình Phước.

 ( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

Nhà Máy  Đồng Nai : KCN Sông Mây - Cây Xoài/đường ấp Cây Xoài, Tân An, Vĩnh Cửu, Đồng Nai.

( Ấn vào đây để xem vị trí Nhà Máy)

 

Liên hệ :  0969.775.065  - 0931.329.123- Mr Nghĩa 

Nhấn Vào Đây Để Được Báo Giá Nhanh trong 2 Phút

Email: Duonggiaphat.trading@gmail.com

Website: Thephopmakem.com.vn , TongkhoTranSanVach.Com

 

Toàn bộ sản phẩm được cung cấp đúng quy cách, đầy đủ hóa đơn VAT, CO, CQ, đáp ứng yêu cầu sử dụng và nghiệm thu công trình.

Thép Hộp mạ Kẽm

Thép Hộp mạ Kẽm
Zalo
email